Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Đào Thị Vân Anh)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • 4_copy.jpg 23.jpg 34.jpg 13.jpg XQH.jpg Truong_sa.jpg

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Hài hước

    Định nghĩa các môn học Toán học: Đây là môn học duy nhất không có sự bổ ích. Các bạn sẽ được học 1 + 1 = 2, điều mà một vài năm sau người ta lại nói lại 1 + 1 = 10 và nói cho bạn biết hệ nhị phân là gì. Người ta cũng dạy bạn vi phân, tích phân và nhiều thứ quan trọng khác nhưng nói chung, bạn vẫn phải dùng đến máy tính bỏ túi khi đi chợ.

    Tra từ điển trực tuyến


    Tra theo từ điển:



    HSG VAT LI 9

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: THAM KHAO
    Người gửi: Lê Hải Anh
    Ngày gửi: 15h:41' 13-05-2012
    Dung lượng: 181.0 KB
    Số lượt tải: 217
    Số lượt thích: 0 người
    ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG
    NĂM HỌC 2011 – 2012
    MÔN : VẬT LÝ , LỚP 9
    Thời gian làm bài : 150 phút
    ( Không kể thời gian phát đề )

    Câu 1: (5,0 điểm)
    a) Một ống nghiệm hình trụ, đựng nước đá đến độ cao h1=40cm. Một ống nghiệm khác có cùng tiết diện đựng nước ở nhiệt độ t1 = 4oC đến độ cao h2 = 10cm. Người ta rót hết nước ở ống nghiệm thứ hai vào ống thứ nhất. Khi có cân bằng nhiệt, mực nước trong ống nghiệm dâng cao thêmh1=0,2cm so với lúc vừa rót xong. Tính nhiệt độ ban đầu của nước đá. Biết nhiệt dung riêng của nước C1=4200 J/kg.K; của nước đá C2=2000 J/kg.K; nhiệt nóng chảy của nước đá= 3,4.105 J/kg; khối lượng riêng của nước và nước đá: D1=1000 kg/m3 ; D2=900kg/m3. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường.
    b) Sau đó người ta nhúng ống nghiệm vào một ống nghiệm khác có tiết diện gấp đôi đựng một chất lỏng đến độ cao h3 = 20cm ở nhiệt độ t3 = 10oC. Khi đã cân bằng nhiệt, độ cao mực nước trong ống nghiệm nhỏ hạ xuống một đoạn h2 = 2,4cm. Tính nhiệt dung riêng của chất lỏng. Cho khối lượng riêng của chất lỏng D3 = 800kg/m3. Bỏ qua nhiệt dung của các ống nghiệm.
    Câu 2 (3,0 điểm)
    Một người có chiều cao AB đứng gần một cột điện CD.
    Trên đỉnh cột có một bóng đèn nhỏ. Bóng người đó có
    chiều dài AB’.
    Nếu người đó bước ra xa cột thêm c = 1,5m, thì bóng
    dài thêm d = 0,5m. Hỏi nếu lúc ban đầu người đó đi vào
    gần thêm c/ = 1m, thì bóng ngắn đi bao nhiêu?
    Chiều cao cột điện là 6,4m. Hãy tính chiều cao của người.


    Bài 3:(4.0 điểm)
    Cho hệ thống như hình vẽ vật m1 có khối lượng 4 kg ,
    vật m2 có khối lượng 8 kg.
    a. xác định vị trí của B để hệ thống cân bằng.
    Tính lực tác dụng lên xà treo.





    Bài 4:(4.0 điểm)
    Một người dự định đi xe đạp trên quãng đường 60 km với vận tốc là v. Nếu tăng tốc thêm 5 km/h thì sẽ đến sớm hơn dự định là 36 phút. Hỏi vận tốc dự định là bao nhiêu?
    Câu 5:(4,0đ)
    Cho mạch điện như hình vẽ .Trên các bóng đèn có ghi 12V – 6W (Đ1), 12V – 12W (Đ2). Trên đèn Đ3 chỉ có dấu 3W, dấu hiệu điện thế định mức mờ hẳn. Mạch đảm bảo các đèn sáng bình thường .
    a. Hãy tính hiệu điện thế định mức của đèn Đ3
    b. Cho biết R1 = 9, hãy tính R2 .
    c. Tìm giá trị giới hạn của R1 để thực hiện được
    điều kiện sáng bình thường của các đèn trên.


    ĐÁP ÁN
    ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG
    NĂM HỌC 2011 – 2012
    MÔN : VẬT LÝ , LỚP 9

    Câu 1: (5,0điểm)
    a. Mực nước dâng thêm chứng tỏ có một phần nước bị đông đặc (do khối lượng riêng của phần đó giảm nên thể tích tăng). Gọi S là tiết diện ống nghiệm, x là chiều cao cột nước bị đông đặc. Sau khi đông đặc nó có chiều cao x +h1 nhưng khối lượng vẫn không thay đổi,
    (0,25 điểm)
    nghĩa là:
    S.x.D1 = S.(x +h1).D2 (0,5 điểm)
    => x =  (0,5 điểm)
    Do nước chỉ đông đặc một phần nên nhiệt độ cuối cùng của hệ thống là 0oC
    Nhiệt lượng của nước tỏa ra để giảm từ nhiệt độ t1 = 4oC đến 0oC
    Q1 = C1.S.D1.h2(t1 – 0) (0,25 điểm)
    Nhiệt lượng của phần nước độ cao x tỏa ra để đông đặc ở 0oC
    Q2 = .S.D1.x (0,25 điểm)
    Nhiệt lượng của nước đá thu vào để tăng nhiệt độ từ t2 đến 0oC
    Q3 = C2.S.h1.D2.(0 – t2)
     
    Gửi ý kiến

    Chào mừng quý vị đến với Website thư viện của Trường THCS Hạ Hòa.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.